Các điều kiện để được hưởng án treo - Hãng luật Thành Danh

CÔNG TY LUẬT TNHH MTV
HÃNG LUẬT THÀNH DANH

Hotline:

0962 442 839

Tin tức & sự kiện

Các điều kiện để được hưởng án treo

Các điều kiện để được hưởng án treo là vấn đề cần lưu ý để đảm bảo quyền lợi cho người bị kết án. Việc Tòa án quyết định cho hưởng án treo phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mức hình phạt, nhân thân người phạm tội và sự hiện diện của các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Nội dung sau, sẽ phân tích chi tiết các điều kiện và trường hợp không được hưởng án treo.

Các điều kiện để được hưởng án treo

Điều kiện được hưởng án treo là gì

Căn cứ theo quy định tại Điều 65 Bộ luật Hình sự 29015 và Điều Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, người bị phạt tù có thể được hưởng án treo khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm;

2. Có nhân thân tốt: 

  • Người phạm tội được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân tại nơi cư trú, nơi làm việc;

  • Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích hoặc đã được xóa án tích vẫn có thể được xem xét hưởng án treo nếu đáp ứng đủ các điều kiện khác.

3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên:

  • Bắt buộc có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật này.

  • Trường hợp có tình tiết tăng nặng TNHS: Số tình tiết giảm nhẹ TNHS phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng TNHS từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ TNHS quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.

4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định.

  • Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ cụ thể theo Luật Cư trú.

  • Nơi làm việc ổn định là nơi làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù: cần người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm hay ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý này là cơ sở vững chắc để Tòa án quyết định cho người bị kết án được hưởng án treo theo tinh thần khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015.

Những trường hợp không được hưởng án treo

Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, quy định rõ những đối tượng hoặc tình huống không được Tòa án xem xét cho hưởng án treo. Cụ thể như sau:

1. Người phạm tội có vai trò chủ đạo, tính chất nguy hiểm cao trong vụ án:

  • Là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy; ngoan cố chống đối, côn đồ; hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.

  • Có tính chất chuyên nghiệp; lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi hoặc cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã, trừ trường hợp đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

3. người được hưởng án treo lại phạm tội mới trong thời gian thử thách; Người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác đã thực hiện trước khi được hưởng án treo.

4. Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp:

  • Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;

  • Hoặc người phạm tội bị xét xử và kết án về 02 tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể.

5. Người phạm tội 02 lần trở lên, trừ một trong các trường hợp sau:

  • Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;

  • Các lần phạm tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng;

  • Các lần phạm tội, người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể;

  • Các lần phạm tội do người phạm tội tự thú.

6. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

Cách thức để được hưởng án treo theo quy định

Để được hưởng án treo theo quy định, người bị kết án cần nắm rõ cách thức và quy trình pháp lý, đặc biệt là vai trò của việc kháng cáo trong trường hợp Tòa án sơ thẩm chưa áp dụng biện pháp này. Theo đó, khi xét thấy đủ điều kiện được hưởng án treo cần tiến hành kháng cáo để được xem xét lại với thủ tục phúc thẩm. Hồ sơ như sau:

  • Đơn kháng cáo  xin hưởng án treo.

  • Chứng cứ, tài liệu bổ sung để chứng minh việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện được hưởng án treo (như giấy tờ chứng minh nhân thân tốt, tài liệu về nơi cư

  • Đơn kháng cáo đến Tòa án sơ thẩm đã xét xử vụ án hoặc trực tiếp đến Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án đối với bị cáo có mặt tại phiên tòa, hoặc kể từ ngày nhận được bản án/ngày niêm yết bản án đối với bị cáo vắng mặt.

Ngoài ra, trong phiên tòa xét xử sơ thẩm, bị cáo hoặc Luật sư bào chữa có thể nội dung văn bản yêu cầu được hưởng án treo và nộp trực tiếp cho Tòa án để được xem xét. 

Kết luận

Để được hưởng án treo đòi hỏi người bị kết án phải đáp ứng đồng thời các điều kiện cụ thể về mức hình phạt, nhân thân, tình tiết giảm nhẹ, và khả năng tự cải tạo, theo quy định của pháp luật. Nắm vững điều kiện được hưởng án treo sẽ giúp Quý khách hàng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Quý khách hãy liên hệ ngay với HÃNG LUẬT THÀNH DANH để được phân tích hồ sơ pháp lý chuyên sâu và nhận giải pháp tư vấn hình sự toàn diện.

=======================================

CÔNG TY LUẬT TNHH MTV HÃNG LUẬT THÀNH DANH

  • Luật sư Đậu Đức Ninh
  • Hotline: 0962.442.839
  • Email: hangluatthanhdanh@gmail.com
  • Website: hangluatthanhdanh.vn
  • Fanpage: Hãng Luật Thành Danh
  • Tiktok: Hãng Luật Thành Danh
  • Địa chỉ trụ sở chính: 7C, Nguyễn Văn Tiết, Lái Thiêu, TP. Hồ Chí Minh
  • Địa chỉ chi nhánh: 38, Bùi Viện, Đồng Xoài, Đồng Nai
  • Địa chỉ VPGD: 278, Phạm Văn Bạch, Tân Sơn, TP. Hồ Chí Minh

Tin khác

Quyền yêu cầu cấp dưỡng trong các vụ án ly hôn

Quyền yêu cầu cấp dưỡng trong các vụ án ly hôn

Quyền yêu cầu cấp dưỡng trong các vụ án ly hôn là cơ chế thể hiện trách nhiệm giữa cha mẹ và con trong giai đoạn sau ly hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình. Cơ chế này xác định nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con trong hệ thống pháp luật hôn nhân gia đình.
Chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn

Chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn

Chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn là quá trình pháp lý được xác định theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và các văn bản hướng dẫn. Quy định này điều chỉnh việc phân định quyền sở hữu, nghĩa vụ tài chính và quyền lợi liên quan đến khối tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Ly hôn đơn phương

Ly hôn đơn phương

​Ly hôn đơn phương thường phát sinh khi một bên muốn chấm dứt quan hệ mà bên còn lại không đồng thuận. Bài viết sau đây của Hãng luật Thành Danh sẽ phân tích rõ khái niệm, trường hợp bị hạn chế, thủ tục và quyền vắng mặt tại Tòa án trong thủ tục ly hôn đơn phương.
HÃNG LUẬT THÀNH DANH

Địa chỉ trụ sở: 7C Nguyễn Văn Tiết, phường Lái Thiêu, Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ chi nhánh: 38 Bùi Viện, Đồng Xoài, Đồng Nai

Địa chỉ Văn phòng giao dịch: 278 Phạm Văn Bạch, phường Tân Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 0962 442 839

Email: hangluatthanhdanh@gmail.com

Web: www.hangluatthanhdanh.vn

Giờ làm việc: Thứ 2 đến Thứ 6 - 7:30AM to 5:30PM. Thứ 7 - 7:30Am to 11:30AM

Đăng ký nhận tin
Facebook Tiktok Skype    164293 Online : 5
© Copyright by HANG LUAT THANH DANH - Designed by Viet Wave

Hotline