Ly hôn đơn phương - Hãng luật Thành Danh

CÔNG TY LUẬT TNHH MTV
HÃNG LUẬT THÀNH DANH

Hotline:

0962 442 839

Tin tức & sự kiện

Ly hôn đơn phương

Ly hôn đơn phương thường phát sinh khi một bên muốn chấm dứt quan hệ mà bên còn lại không đồng thuận. Bài viết sau đây của Hãng luật Thành Danh sẽ phân tích rõ khái niệm, trường hợp bị hạn chế, thủ tục và quyền vắng mặt tại Tòa án trong thủ tục ly hôn đơn phương.

Các quy định của pháp luật về ly hôn đơn phương

Thế nào là ly hôn đơn phương? 

Ly hôn đơn phương hình thành khi quan hệ hôn nhân rơi vào trạng thái không thể duy trì và chỉ một bên yêu cầu Tòa án giải quyết. Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định chủ thể có quyền nộp đơn khởi kiện bao gồm: 

  • Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

  • Cha, mẹ, người thân thích khác khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Ngoài ra, tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quy định Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương khi vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình, hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Một số căn cứ điển hình gồm:

  • Hành vi bạo lực gia đình;

  • Vi phạm nghiêm trọng quyền – nghĩa vụ vợ chồng;

  • Ngoại tình, cô lập, xúc phạm, kiểm soát tài chính;

  • Không chăm sóc, bỏ mặc, ngăn cản quan hệ xã hội hợp pháp.

Các trường hợp không được ly hôn đơn phương 

Quyền ly hôn sẽ bị giới hạn trong một số trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP. Cụ thể: 

  • Vợ đang mang thai;

  • Vợ đã sinh con nhưng không nuôi con trong khoảng thời gian từ khi sinh con đến khi con dưới 12 tháng tuổi

  • Vợ đã sinh con nhưng con chết trong khoảng thời gian dưới 12 tháng tuổi kể từ khi sinh con;

  • Vợ có thai từ 22 tuần tuổi trở lên mà phải đình chỉ thai nghén;

Đây là quy định bắt buộc nhằm bảo đảm quyền lợi cho người phụ nữ trong giai đoạn có thai, nhằm tránh rủi ro về sức khỏe và tinh thần. Thẩm quyền yêu cầu ly hôn trong thời gian này chỉ thuộc về người vợ hoặc cơ quan, người thân thích thỏa mãn điều kiện luật định. 

Thủ tục tiến hành ly hôn đơn phương 

Hồ sơ cần chuẩn bị

Để tiến hành ly hôn, cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ sau:

  • Đơn khởi kiện ly hôn theo mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
    Bản chính Giấy đăng ký kết hôn;

  • Bản sao chứng thực CCCD/CMND của các bên;

  • Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con;

  • Hồ sơ tài sản chung (nếu có tranh chấp);

  • Chứng cứ vi phạm nghĩa vụ vợ chồng (hình ảnh, tin nhắn, kết luận giám định, biên bản công an…).

Quy trình giải quyết ly hôn 

Quy trình ly hôn sẽ bao gồm các bước sau:

Bước 1: Nộp đơn ly hôn tại tòa án có thẩm quyền 

Bước 2: Xử lý đơn khởi kiện 

Trong giai đoạn này Thẩm phán sẽ xem xét ra các thông báo sau:

  • Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

  • Thông báo tạm ứng án phí hoặc;

  • Thông báo trả lại đơn khởi kiện

Bước 3: Thụ lý và tiến hành hòa giải

Sau khi đóng tạm ứng án phí Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý đơn khởi kiện. 

Hòa giải tại Tòa án: Hòa giải được tổ chức trừ trường hợp vụ án không được hòa giải hoặc không thể hòa giải.

  • Nếu hòa giải thành: Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày, nếu các bên không thay đổi ý kiến, Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành (có hiệu lực ngay, không kháng cáo).

  • Nếu hòa giải không thành: Tòa án lập biên bản hòa giải không thành và chuyển sang giai đoạn xét xử.

Bước 4: Quyết định đưa vụ án ra xét xử

  • Tòa án gửi giấy triệu tập cho các đương sự, thông báo thời gian và địa điểm mở phiên tòa sơ thẩm.

  • Nếu hồ sơ đầy đủ và đủ điều kiện xét xử, Tòa án tiến hành phiên tòa, ban hành bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân.

Ly hôn đơn phương có được vắng mặt tại Tòa án? 

Việc vắng mặt trong ly hôn đơn phương được pháp luật quy định rõ tại Điều 228 BLTTDS 2015. Quy định này bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong trường hợp không thể trực tiếp tham gia phiên tòa. Tòa án được phép xét xử vắng mặt nếu thuộc các trường hợp sau:

  • Người yêu cầu có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

  • Có người đại diện hợp pháp tham dự phiên tòa;

  • Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khiến đương sự không thể tham gia.

Nếu bị đơn vắng mặt lần thứ hai dù đã được triệu tập hợp lệ, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt. Ngược lại, nếu người yêu cầu ly hôn đơn phương vắng mặt hai lần liên tiếp, Tòa án đình chỉ yêu cầu vì được xem là từ bỏ quyền khởi kiện. 

Kết luận

Hãng luật Thành Danh luôn đồng hành cùng Quý khách hàng trong toàn bộ quy trình ly hôn đơn phương, từ chuẩn bị chứng cứ, nộp hồ sơ, tham gia hòa giải đến đại diện tại phiên tòa. Với kinh nghiệm chuyên sâu và chiến lược pháp lý phù hợp từng trường hợp, chúng tôi bảo đảm bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của Quý khách hàng. Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ pháp lý ngay hôm nay.

=================================

CÔNG TY LUẬT TNHH MTV HÃNG LUẬT THÀNH DANH

  • Luật sư Đậu Đức Ninh
  • Hotline: 0962.442.839
  • Email: hangluatthanhdanh@gmail.com
  • Website: hangluatthanhdanh.vn
  • Fanpage: THANH DANH LAW FIRM 
  • Tiktok: Hãng Luật Thành Danh
  • Địa chỉ trụ sở chính: 7C, Nguyễn Văn Tiết, Lái Thiêu, TP. Hồ Chí Minh
  • Địa chỉ chi nhánh: 38, Bùi Viện, Đồng Xoài, Đồng Nai
  • Địa chỉ VPGD: 278, Phạm Văn Bạch, Tân Sơn, TP. Hồ Chí Minh

Tin khác

Quyền yêu cầu cấp dưỡng trong các vụ án ly hôn

Quyền yêu cầu cấp dưỡng trong các vụ án ly hôn

Quyền yêu cầu cấp dưỡng trong các vụ án ly hôn là cơ chế thể hiện trách nhiệm giữa cha mẹ và con trong giai đoạn sau ly hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình. Cơ chế này xác định nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con trong hệ thống pháp luật hôn nhân gia đình.
Chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn

Chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn

Chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn là quá trình pháp lý được xác định theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và các văn bản hướng dẫn. Quy định này điều chỉnh việc phân định quyền sở hữu, nghĩa vụ tài chính và quyền lợi liên quan đến khối tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
Quyền gặp bị can, bị cáo của người bào chữa

Quyền gặp bị can, bị cáo của người bào chữa

Quyền gặp bị can, bị cáo là quy định nhằm bảo đảm quyền bào chữa theo Hiến pháp và Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Người bào chữa, với vai trò hỗ trợ pháp lý cho người bị buộc tội, được pháp luật trao quyền nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
HÃNG LUẬT THÀNH DANH

Địa chỉ trụ sở: 7C Nguyễn Văn Tiết, phường Lái Thiêu, Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ chi nhánh: 38 Bùi Viện, Đồng Xoài, Đồng Nai

Địa chỉ Văn phòng giao dịch: 278 Phạm Văn Bạch, phường Tân Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 0962 442 839

Email: hangluatthanhdanh@gmail.com

Web: www.hangluatthanhdanh.vn

Giờ làm việc: Thứ 2 đến Thứ 6 - 7:30AM to 5:30PM. Thứ 7 - 7:30Am to 11:30AM

Đăng ký nhận tin
Facebook Tiktok Skype    164271 Online : 4
© Copyright by HANG LUAT THANH DANH - Designed by Viet Wave

Hotline