Cấp dưỡng nuôi con là một trong những nghĩa vụ pháp lý quan trọng phát sinh sau khi cha mẹ ly hôn hoặc không còn chung sống cùng nhau. Việc xác định đúng đối tượng, mức cấp dưỡng và trình tự thực hiện không chỉ bảo đảm quyền lợi của trẻ em mà còn hạn chế tranh chấp phát sinh trên thực tế. Do đó, việc hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan sẽ giúp các bên thực hiện đúng nghĩa vụ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định hiện hành
Căn cứ Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có các quyền và nghĩa vụ sau:
Tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi;
Có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con;
Có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Như vậy, người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
Đồng thời, theo hướng dẫn tại tiểu mục a Mục 11 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP, nghĩa vụ cấp dưỡng là nghĩa vụ của cha, mẹ, không phụ thuộc vào khả năng kinh tế của người trực tiếp nuôi con.
Tuy nhiên, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng và có đủ điều kiện nuôi dưỡng con, Tòa án có thể không buộc bên còn lại thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nếu xét thấy việc từ chối là hoàn toàn tự nguyện và bảo đảm quyền lợi của con.
Căn cứ Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, mức cấp dưỡng được xác định như sau:
Do các bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con;
Trường hợp không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, khi có lý do chính đáng, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng.
Theo khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, tiền cấp dưỡng bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết cho việc nuôi dưỡng và học tập của con. Trường hợp không thỏa thuận được, Tòa án quyết định mức cấp dưỡng nhưng không thấp hơn 50% mức lương tối thiểu vùng tại nơi người có nghĩa vụ cấp dưỡng cư trú hoặc làm việc đối với mỗi người con.
Cụ thể, tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP, mức cấp dưỡng tối thiểu tham khảo như sau:
Vùng I: khoảng 2.655.000 đồng/tháng;
Vùng II: khoảng 2.365.000 đồng/tháng;
Vùng III: khoảng 2.070.000 đồng/tháng;
Vùng IV: khoảng 1.850.000 đồng/tháng.
Như vậy, pháp luật không quy định một mức cấp dưỡng cố định, mà xác định trên cơ sở điều kiện thực tế của các bên, đồng thời bảo đảm mức tối thiểu theo quy định nêu trên.
Căn cứ Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp sau:
Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình;
Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi;
Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng người được cấp dưỡng;
Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;
Bên được cấp dưỡng sau khi ly hôn đã kết hôn;
Trường hợp khác theo quy định của luật.
Như vậy, thông thường, nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng tự nuôi sống bản thân. Trường hợp con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động hoặc không có tài sản để tự nuôi mình thì nghĩa vụ cấp dưỡng vẫn tiếp tục được duy trì.
Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, các bên cần lưu ý một số vấn đề sau;
Nghĩa vụ cấp dưỡng là nghĩa vụ bắt buộc, phát sinh từ quan hệ cha mẹ – con và không phụ thuộc vào ý chí của người có nghĩa vụ.
Việc thực hiện cấp dưỡng nên được thực hiện rõ ràng, minh bạch (ví dụ: chuyển khoản, có xác nhận) để làm căn cứ đối chiếu khi cần.
Mức cấp dưỡng có thể được điều chỉnh khi thu nhập của người cấp dưỡng hoặc nhu cầu của con thay đổi.
Trường hợp không tự nguyện thực hiện, người có quyền có thể yêu cầu cơ quan thi hành án áp dụng biện pháp cưỡng chế.
Nên ưu tiên thỏa thuận giữa các bên để hạn chế tranh chấp và bảo đảm quyền lợi tốt nhất cho con
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là trách nhiệm pháp lý quan trọng, được đặt ra nhằm bảo đảm điều kiện sống và sự phát triển ổn định của trẻ em sau khi quan hệ hôn nhân của cha mẹ chấm dứt. Việc nắm vững và áp dụng đúng các quy định liên quan không chỉ giúp các bên thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình mà còn góp phần hạn chế tranh chấp, bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của con.
====================================
CÔNG TY LUẬT TNHH MTV HÃNG LUẬT THÀNH DANH
Địa chỉ trụ sở: 7C Nguyễn Văn Tiết, phường Lái Thiêu, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ chi nhánh: 38 Bùi Viện, Đồng Xoài, Đồng Nai
Địa chỉ Văn phòng giao dịch: 278 Phạm Văn Bạch, phường Tân Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline: 0962 442 839
Email: hangluatthanhdanh@gmail.com
Web: www.hangluatthanhdanh.vn
Giờ làm việc: Thứ 2 đến Thứ 6 - 7:30AM to 5:30PM. Thứ 7 - 7:30Am to 11:30AM
Hotline