Quy định mới về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động năm 2026

CÔNG TY LUẬT TNHH MTV
HÃNG LUẬT THÀNH DANH

Hotline:

0962 442 839

Tin tức & sự kiện

Quy định mới về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động năm 2026

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là một trong những chế định quan trọng của pháp luật lao động bởi nó liên quan trực tiếp đến quyền làm việc của người lao động và quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động. Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng linh hoạt, nhu cầu chấm dứt quan hệ lao động trước thời hạn diễn ra khá phổ biến. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp nghỉ việc hoặc cho nghỉ việc đều hợp pháp. Việc nắm rõ các quy định hiện hành sẽ giúp các bên hạn chế rủi ro pháp lý và bảo vệ tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Quy định của pháp luật về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Theo quy định tại Bộ luật Lao động năm 2019 thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải chứng minh lý do, miễn là thực hiện đúng nghĩa vụ báo trước theo quy định.

1.1 Thời hạn báo trước khi nghỉ việc

Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động 2019, người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động trong các thời hạn sau:

  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;

  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng;

  • Một số ngành nghề đặc thù thực hiện theo thời hạn báo trước riêng do Chính phủ quy định.

1.2 Các trường hợp được nghỉ việc không cần báo trước

Theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật lao động 2019, người lao động có thể chấm dứt hợp đồng lao động ngày mà không cần báo trước trong một số trường hợp như:

  • Không được bố trí đúng công việc, địa điểm hoặc điều kiện làm việc đã thỏa thuận, trừ trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 29 BLLĐ;

  • Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của Điều 97 BLLĐ;

  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định;

  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Các quy định này thể hiện rõ nguyên tắc bảo vệ người lao động, đồng thời tạo điều kiện để người lao động chủ động lựa chọn môi trường làm việc phù hợp.

2. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Khác với người lao động, quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động được pháp luật quy định chặt chẽ hơn nhằm hạn chế tình trạng cho nghỉ việc tùy tiện.

2.1 Các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động theo tiêu chí đánh giá được doanh nghiệp ban hành hợp lệ;

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị trong thời gian dài theo quy định nhưng khả năng lao động chưa hồi phục;

  • Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc phải di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải cắt giảm lao động;

  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định;

  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

  • Người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng;

  • Người lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng.

2.2 Trường hợp người sử dụng lao động được chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước

Theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Bộ luật lao động 2019, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động trong các thời hạn sau:

  •   Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

  •  Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;

  •   Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng;

  •   Một số ngành nghề đặc thù thực hiện theo thời hạn báo trước riêng do Chính phủ quy định.

Tuy nhiên, pháp luật cho phép người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng ngay mà không cần báo trước trong hai trường hợp sau:

  •   Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định khi hết thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động;

  •    Người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng.

3. Hậu quả pháp lý của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

3.1 Đối với người lao động

Theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Không được hưởng trợ cấp thôi việc;

  • Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;

  • Phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không thực hiện nghĩa vụ báo trước;

  •  Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động nếu có thỏa thuận đào tạo nghề theo quy định.

3.2 Đối với người sử dụng lao động

Theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có thể phải chịu các nghĩa vụ sau:

  •    Nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết;

  •   Thanh toán đầy đủ tiền lương cho thời gian người lao động không được làm việc;

  • Truy đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho thời gian người lao động không được làm việc;

  • Bồi thường cho người lao động ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì còn phải trả thêm khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định một số trường hợp xử lý đặc biệt như sau:

  • Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài các khoản bồi thường nêu trên, người sử dụng lao động còn phải chi trả trợ cấp thôi việc để chấm dứt hợp đồng lao động;

  •  Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận người lao động trở lại làm việc và người lao động đồng ý, ngoài các khoản phải thanh toán theo quy định, hai bên có thể thỏa thuận thêm khoản bồi thường nhưng tối thiểu bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;

  • Trường hợp không còn vị trí hoặc công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn có nhu cầu làm việc, các bên có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động để tiếp tục quan hệ lao động.

4. Dịch vụ luật sư tư vấn về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực lao động, Hãng Luật Thành Danh sẽ hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề trong tranh chấp lao động như sau:

  • Tư vấn điều kiện, căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định pháp luật;

  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động khi chấm dứt quan hệ lao động;

  • Rà soát hồ sơ, hợp đồng lao động, nội quy lao động và các tài liệu liên quan;

  • Tư vấn phương án xử lý đối với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

  • Hỗ trợ thương lượng, hòa giải tranh chấp lao động giữa các bên;

  • Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức hòa giải lao động;

  • Tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án;

  • Tư vấn xây dựng quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc, nội quy lao động và các quy định nội bộ nhằm hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

5. Kết luận

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là quyền của cả người lao động và người sử dụng lao động, tuy nhiên quyền này phải được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật. Việc hiểu đúng các căn cứ, điều kiện và trình tự thực hiện sẽ giúp các bên hạn chế tranh chấp và bảo vệ tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Nếu còn vướng mắc liên quan đến việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc các vấn đề pháp lý trong quan hệ lao động, hãy liên hệ với Hãng Luật Thành Danh để được hỗ trợ.

=========================================

CÔNG TY LUẬT TNHH MTV HÃNG LUẬT THÀNH DANH

  • Luật sư Đậu Đức Ninh
  • Hotline: 0962.442.839
  • Email: hangluatthanhdanh@gmail.com
  • Website: hangluatthanhdanh.vn
  • Fanpage: THANH DANH LAW FIRM 
  • Tiktok: Hãng Luật Thành Danh
  • Địa chỉ trụ sở chính: 7C, Nguyễn Văn Tiết, Lái Thiêu, TP. Hồ Chí Minh
  • Địa chỉ chi nhánh: 38, Bùi Viện, Đồng Xoài, Đồng Nai
  • Địa chỉ VPGD: 278, Phạm Văn Bạch, Tân Sơn, TP. Hồ Chí Minh

Tin khác

THỜI HIỆU KHỞI KIỆN VÀ HỆ QUẢ PHÁP LÝ KHI HẾT THỜI HIỆU

THỜI HIỆU KHỞI KIỆN VÀ HỆ QUẢ PHÁP LÝ KHI HẾT THỜI HIỆU

Thời hiệu khởi kiện là chế định pháp lý quan trọng, xác định khoảng thời gian chủ thể có quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Tuy nhiên, không phải mọi tranh chấp dân sự đều bị giới hạn một cách tuyệt đối bởi thời hiệu.
Rủi ro pháp lý khi giao dịch bằng giấy tay trong mua bán tài sản

Rủi ro pháp lý khi giao dịch bằng giấy tay trong mua bán tài sản

Trong thực tế, nhiều người lựa chọn giao dịch mua bán tài sản bằng giấy tay thay vì thủ tục đơn giản, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, không phải mọi giao dịch bằng giấy tay đều có giá trị pháp lý.
Di Chúc Hợp Pháp Cần Đáp Ứng Những Điều Kiện Gì?

Di Chúc Hợp Pháp Cần Đáp Ứng Những Điều Kiện Gì?

Di chúc là căn cứ pháp lý quan trọng thể hiện ý chí của cá nhân về việc định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời. Tuy nhiên, không phải mọi bản di chúc đều có giá trị pháp lý.
HÃNG LUẬT THÀNH DANH

Địa chỉ trụ sở: 7C Nguyễn Văn Tiết, phường Lái Thiêu, Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ chi nhánh: 38 Bùi Viện, Đồng Xoài, Đồng Nai

Địa chỉ Văn phòng giao dịch: 278 Phạm Văn Bạch, phường Tân Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 0962 442 839

Email: hangluatthanhdanh@gmail.com

Web: www.hangluatthanhdanh.vn

Giờ làm việc: Thứ 2 đến Thứ 6 - 7:30AM to 5:30PM. Thứ 7 - 7:30Am to 11:30AM

Đăng ký nhận tin
Facebook Tiktok Skype    302048 Online : 1
© Copyright by HANG LUAT THANH DANH - Designed by Viet Wave

Hotline